Thỏa thuận trọng tài vô hiệu: 6 trường hợp và cách soạn đúng
Trọng tài thương mại được nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì tính bảo mật và phán quyết chung thẩm. Tuy nhiên, một điều khoản trọng tài viết sơ sài có thể bị tuyên vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. Khi đó, doanh nghiệp mất nhiều tháng tranh luận về thẩm quyền trước khi vụ việc thực sự được giải quyết. Bài viết tổng hợp các trường hợp vô hiệu theo Luật Trọng tài thương mại 2010 và gợi ý cách soạn điều khoản an toàn.
Vì sao thỏa thuận trọng tài quan trọng?
Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài, lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh (Điều 5 Luật Trọng tài thương mại). Ngược lại, nếu thỏa thuận trọng tài hợp lệ thì Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ khi thỏa thuận đó vô hiệu hoặc không thể thực hiện được (Điều 6).
Thỏa thuận trọng tài cũng độc lập với hợp đồng: hợp đồng bị thay đổi, hủy bỏ, vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của điều khoản trọng tài (Điều 19).
Điều kiện về hình thức
Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập bằng văn bản, dưới dạng điều khoản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng (Điều 16). Các hình thức sau cũng được coi là văn bản:
- Thỏa thuận qua telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định pháp luật.
- Thỏa thuận qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên.
- Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại theo yêu cầu của các bên.
- Hợp đồng dẫn chiếu đến một văn bản có điều khoản trọng tài (như điều kiện chung, hợp đồng mẫu).
- Trao đổi đơn kiện và bản tự bảo vệ, trong đó thể hiện sự tồn tại của thỏa thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
6 trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu
Theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại, thỏa thuận trọng tài vô hiệu khi:
- Tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài. Trọng tài chỉ giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại, tranh chấp có ít nhất một bên có hoạt động thương mại, hoặc tranh chấp khác mà luật quy định được giải quyết bằng trọng tài (Điều 2).
- Người xác lập thỏa thuận không có thẩm quyền theo quy định pháp luật, ví dụ nhân viên ký mà không có ủy quyền của người đại diện theo pháp luật.
- Người xác lập không có năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự.
- Hình thức không phù hợp với Điều 16.
- Một bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép khi xác lập thỏa thuận và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận đó vô hiệu.
- Vi phạm điều cấm của pháp luật.
Trong thực tiễn, trường hợp số 2 xảy ra phổ biến nhất. Ví dụ, phụ lục hợp đồng có điều khoản trọng tài nhưng do trưởng phòng kinh doanh ký mà không có giấy ủy quyền hợp lệ.
“Không thể thực hiện được” khác gì “vô hiệu”?
Thỏa thuận trọng tài có thể hợp lệ về mặt pháp lý nhưng không thể thực hiện được trên thực tế. Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao đã hướng dẫn các trường hợp này tại Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP. Các tình huống điển hình:
- Các bên chọn một trung tâm trọng tài cụ thể, nhưng trung tâm đó đã chấm dứt hoạt động và các bên không thỏa thuận được trung tâm thay thế.
- Các bên chọn trọng tài viên vụ việc cụ thể, nhưng người này không thể tham gia và các bên không thống nhất được người thay thế.
- Các bên chọn quy tắc tố tụng của một trung tâm nhưng lại yêu cầu trung tâm khác giải quyết, và trung tâm đó không chấp nhận.
Lỗi soạn thảo thường gặp
- Ghi sai hoặc ghi chung chung tên trung tâm trọng tài, ví dụ chỉ ghi “Trọng tài kinh tế Hà Nội”, không xác định được tổ chức cụ thể.
- Vừa chọn Trọng tài vừa chọn Tòa án trong cùng một điều khoản mà không nói rõ thứ tự, gây tranh luận về thẩm quyền.
- Không quy định số lượng trọng tài viên, địa điểm, ngôn ngữ, nhất là trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài.
- Sao chép điều khoản từ hợp đồng mẫu nước ngoài dẫn chiếu tới tổ chức trọng tài không phù hợp với giao dịch.
- Áp dụng trọng tài trong hợp đồng với người tiêu dùng mà không lưu ý quyền lựa chọn Tòa án của người tiêu dùng (Điều 17).
Gợi ý một điều khoản trọng tài rõ ràng
Một điều khoản an toàn nên có đủ các yếu tố sau:
- Phạm vi: mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng.
- Tổ chức trọng tài: tên đầy đủ, chính xác của trung tâm trọng tài, kèm quy tắc tố tụng áp dụng.
- Số lượng trọng tài viên: 01 hoặc 03.
- Địa điểm và ngôn ngữ trọng tài.
- Luật áp dụng cho nội dung tranh chấp, nếu hợp đồng có yếu tố nước ngoài.
Các trung tâm trọng tài lớn đều công bố điều khoản mẫu trên website. Doanh nghiệp nên dùng nguyên văn điều khoản mẫu của trung tâm đã chọn thay vì tự diễn đạt lại.
Khi đối tác phản đối thẩm quyền Trọng tài
Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài phải xem xét hiệu lực của thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận đó có thể thực hiện được hay không (Điều 43). Nếu không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài, bên phản đối có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định (Điều 44).
Việc xác định đúng diễn đàn giải quyết ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí. Nếu cần đánh giá điều khoản trọng tài trong hợp đồng đang tranh chấp, tham khảo dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng hết hiệu lực thì điều khoản trọng tài còn áp dụng không? Còn. Thỏa thuận trọng tài độc lập với hợp đồng (Điều 19 Luật Trọng tài thương mại).
Có thể thỏa thuận trọng tài sau khi tranh chấp đã xảy ra không? Có. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp (khoản 1 Điều 5).
Ai có quyền tuyên thỏa thuận trọng tài vô hiệu? Hội đồng trọng tài xem xét trước (Điều 43). Tòa án xem xét khi có yêu cầu theo Điều 44, hoặc khi giải quyết đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.

Bài viết do Luật sư Đỗ Quang Hưng – Công ty luật LAWPRO biên soạn, tổng hợp từ AI, mang tính tham khảo theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng. Hotline: 0936 77 97 99.

