Thủ tục yêu cầu cấm tiếp xúc với người có hành vi bạo lực gia đình
Khi bạo lực gia đình đã xảy ra hoặc đang đe dọa sức khỏe, tính mạng, cấm tiếp xúc là biện pháp giúp tách người có hành vi bạo lực ra khỏi nạn nhân ngay lập tức. Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, biện pháp này có hai con đường: quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, mỗi lần không quá 03 ngày; và quyết định của Tòa án trong vụ án dân sự, không quá 04 tháng. Bài viết hướng dẫn điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện từng con đường.
1. Cấm tiếp xúc trong phòng, chống bạo lực gia đình là gì?
Cấm tiếp xúc là một trong các biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình theo khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022. Nhóm biện pháp này còn gồm buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã; bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình; trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi; góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư; thực hiện công việc phục vụ cộng đồng.
Trên thực tế, cấm tiếp xúc thường được sử dụng cùng lúc với việc bố trí nơi tạm lánh và báo tin cho Công an cấp xã, nhằm ngăn hành vi bạo lực tiếp diễn trong thời gian giải quyết vụ việc.
2. So sánh hai con đường yêu cầu cấm tiếp xúc
| Tiêu chí | Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 25) | Tòa án nhân dân (Điều 26) |
| Khi nào áp dụng | Bất kỳ lúc nào có hành vi bạo lực gia đình xảy ra tại địa bàn | Khi Tòa án đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên, chẳng hạn vụ án ly hôn |
| Thời hạn | Mỗi lần không quá 03 ngày | Không quá 04 tháng |
| Người đề nghị | Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật, hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền | Tương tự; ngoài ra Tòa án có thể tự mình ra quyết định |
| Tự mình ra quyết định | Có, khi hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng người bị bạo lực | Có, khi cần bảo vệ tính mạng người bị bạo lực |
| Thời gian xem xét | Trong 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị | Theo thủ tục tố tụng dân sự của Tòa án đang giải quyết vụ án |
| Giám sát thực hiện | Công an xã chủ trì | Công an xã chủ trì |
3. Thủ tục cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã
3.1. Điều kiện áp dụng
Theo khoản 1 Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 03 ngày trong hai trường hợp:
- Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của họ, hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của họ.
- Hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Trường hợp này Chủ tịch UBND cấp xã tự mình ra quyết định.
3.2. Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị
- Đơn đề nghị cấm tiếp xúc theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 76/2023/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì dùng Mẫu số 06;
- Văn bản thể hiện sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình, nếu người đề nghị là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
- Giấy tờ tùy thân của người đề nghị;
- Tài liệu, chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình: ảnh chụp thương tích, giấy tờ khám chữa bệnh, tin nhắn, ghi âm, ghi hình, lời khai của người chứng kiến.
Lưu ý: theo Điều 21 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Tuy nhiên, việc sử dụng các tư liệu này trong quá trình giải quyết và việc đăng tải lên phương tiện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người đại diện của họ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3.3. Trình tự thực hiện
| Bước | Nội dung |
| Bước 1 | Gửi đề nghị cấm tiếp xúc tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. |
| Bước 2 | Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc. Cơ quan có thẩm quyền có thể trực tiếp xác minh hoặc phân công người xác minh thông tin. |
| Bước 3 | Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã và người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. |
| Bước 4 | Công an xã chủ trì, phối hợp với người đứng đầu cộng đồng dân cư và tổ chức có liên quan ở cơ sở phân công người giám sát việc thực hiện quyết định. |
| Bước 5 | Nếu hết 03 ngày mà nguy cơ bạo lực vẫn còn, người bị bạo lực gia đình có thể tiếp tục đề nghị ra quyết định cấm tiếp xúc cho lần tiếp theo. |
3.4. Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc
Theo khoản 4 Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, Chủ tịch UBND cấp xã đã ra quyết định có thẩm quyền hủy bỏ quyết định đó trong ba trường hợp: có yêu cầu của chính người đã đề nghị ra quyết định; người bị bạo lực gia đình hoặc người đại diện của họ không đồng ý với quyết định do Chủ tịch UBND cấp xã tự mình ban hành; hoặc khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết.
4. Thủ tục cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án
Đây là con đường phù hợp khi hai bên đang có vụ án dân sự tại Tòa án, phổ biến nhất là vụ án ly hôn kèm tranh chấp quyền nuôi con.
4.1. Điều kiện
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 04 tháng khi có đủ hai điều kiện:
- Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình;
- Có đơn yêu cầu của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của họ, hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người đại diện của họ.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 26, Tòa án đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 04 tháng khi cần bảo vệ tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
4.2. Cách nộp yêu cầu
- Nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc tới Tòa án đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án, nêu rõ hành vi bạo lực, mức độ nguy hiểm và thời gian đề nghị cấm tiếp xúc;
- Kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi bạo lực gia đình;
- Có thể nộp cùng lúc với đơn khởi kiện ly hôn, hoặc nộp bổ sung trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
4.3. Hủy bỏ quyết định
Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 26, Tòa án hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc đã ban hành theo đơn yêu cầu khi có đơn yêu cầu hủy bỏ của người bị bạo lực gia đình, người đại diện của họ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Với quyết định do Tòa án tự mình ban hành, Tòa án hủy bỏ khi xét thấy biện pháp này không còn cần thiết.
5. Giám sát và việc tiếp xúc trong thời gian cấm tiếp xúc
Theo Điều 27 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, khi nhận được quyết định cấm tiếp xúc, Công an xã chủ trì, phối hợp với người đứng đầu cộng đồng dân cư và tổ chức có liên quan ở cơ sở để giám sát và phân công người giám sát. Người được phân công có nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện quyết định; khi phát hiện vi phạm thì yêu cầu chấm dứt, nếu tiếp tục vi phạm thì báo cho Trưởng Công an xã xử lý.
Người đang bị cấm tiếp xúc vẫn được tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình trong một số trường hợp do Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định, chẳng hạn gia đình có việc hiếu, việc hỷ hoặc trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. Khi đó, người này phải gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm Nghị định 76/2023/NĐ-CP cho người được phân công giám sát. Trong thời gian tiếp xúc, thành viên khác của gia đình có trách nhiệm giám sát để bảo đảm không xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
6. Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bị xử lý thế nào?
- Tạm giữ người theo thủ tục hành chính: người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để ngăn chặn bạo lực gia đình.
- Xử phạt vi phạm hành chính: hành vi bạo lực gia đình tiếp diễn bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa với cá nhân là 30 triệu đồng.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm có thể bị xử lý theo Bộ luật Hình sự, chẳng hạn tội cố ý gây thương tích hoặc tội ngược đãi, hành hạ người thân.
7. Lưu ý khi kết hợp cấm tiếp xúc với vụ án ly hôn
- Biện pháp của UBND cấp xã có ưu điểm là nhanh, hiệu lực ngay sau khi ký, nhưng chỉ kéo dài tối đa 03 ngày mỗi lần, phù hợp để xử lý tình huống khẩn cấp.
- Biện pháp của Tòa án kéo dài tới 04 tháng, phù hợp để bảo vệ trong suốt quá trình giải quyết vụ án ly hôn, nhưng chỉ áp dụng khi đã có vụ án dân sự giữa hai bên.
- Nên chuẩn bị chứng cứ ngay từ đầu. Hồ sơ khám chữa bệnh, biên bản làm việc của Công an xã và quyết định cấm tiếp xúc đã ban hành đều là tài liệu có giá trị khi Tòa án xem xét giao con cho ai trực tiếp nuôi.
- Nếu người bị bạo lực gia đình chưa có chỗ ở an toàn, có thể đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã bố trí nơi tạm lánh theo Điều 28 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022.
- Người bị bạo lực gia đình có thể được Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định.
8. Câu hỏi thường gặp
Cấm tiếp xúc kéo dài tối đa bao lâu?
Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã không quá 03 ngày cho mỗi lần quyết định và có thể được ban hành nhiều lần nếu nguy cơ vẫn còn. Quyết định của Tòa án trong vụ án dân sự không quá 04 tháng.
Có phải nộp lệ phí khi yêu cầu cấm tiếp xúc tại UBND cấp xã không?
Thủ tục cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và không đặt ra khoản phí, lệ phí cho người đề nghị.
Chưa ly hôn, chưa có vụ án tại Tòa thì yêu cầu ở đâu?
Trong trường hợp này chỉ có thể đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. Biện pháp của Tòa án chỉ áp dụng khi Tòa án đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên.
Người bị cấm tiếp xúc có được về nhà lấy đồ đạc không?
Việc tiếp xúc trong thời gian cấm tiếp xúc chỉ được thực hiện trong các trường hợp do Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định và phải thông báo trước bằng văn bản theo Mẫu số 09 cho người được phân công giám sát.
Người có hành vi bạo lực gia đình cố tình quay lại thì xử lý ra sao?
Người được phân công giám sát yêu cầu chấm dứt vi phạm; nếu tiếp tục vi phạm thì báo Trưởng Công an xã. Người vi phạm có thể bị tạm giữ theo thủ tục hành chính, bị xử phạt hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
Kết luận
Cấm tiếp xúc là công cụ pháp lý quan trọng nhưng còn ít được sử dụng trên thực tế. Người bị bạo lực gia đình nên kết hợp: báo tin cho Công an cấp xã, đề nghị cấm tiếp xúc, lưu giữ chứng cứ và tham vấn luật sư để bảo vệ quyền lợi trong các thủ tục tiếp theo như ly hôn, giành quyền nuôi con hoặc yêu cầu bồi thường.
Công ty Luật TNHH LawPro hỗ trợ soạn đơn đề nghị cấm tiếp xúc, thu thập chứng cứ và đại diện trong các vụ việc hôn nhân gia đình. Liên hệ Hotline 0936 779 799 hoặc email info@lawpro.vn.
Căn cứ pháp lý
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 (các Điều 21, 22, 24, 25, 26, 27, 28, 30);
- Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Lưu ý: Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 18/09/2026, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.

