Nghị định 393/2026/NĐ-CP: 10 điểm mới về lao động nước ngoài

tu van hop dong lao dong

Nghị định 393/2026/NĐ-CP: 10 điểm mới về lao động nước ngoài doanh nghiệp cần rà soát trước 05/12/2026

Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/12/2026 và thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP (Điều 36). Văn bản gồm 5 chương, 37 điều và 4 phụ lục, điều chỉnh toàn bộ việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Với doanh nghiệp đang sử dụng hoặc chuẩn bị tuyển người nước ngoài, còn khoảng 5 tuần để rà soát. Dưới đây là 10 nội dung cần nắm.

1. Mốc hiệu lực và nguyên tắc chuyển tiếp

Tình huống Áp dụng
Hồ sơ nộp đến hết 04/12/2026 Giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (khoản 2 Điều 35)
Hồ sơ nộp từ 05/12/2026 Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Giấy phép, giấy xác nhận đã cấp theo Nghị định 219/2025 hoặc 70/2023 Dùng đến hết hạn; cấp lại, gia hạn theo Nghị định 393 (khoản 1 Điều 35)
Hồ sơ gia hạn nộp theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP Tiếp tục giải quyết theo nghị quyết này (khoản 5 Điều 35)

Doanh nghiệp có hồ sơ đang chuẩn bị nên cân nhắc nộp trước hay sau 05/12/2026 tùy quy định nào có lợi hơn cho trường hợp cụ thể.

2. 18 nhóm không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP liệt kê 18 nhóm người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Đáng chú ý là các nhóm gắn với chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao:

  • Chuyên gia làm việc trong lĩnh vực thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và thân nhân (khoản 17);
  • Người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo (khoản 18);
  • Người được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP (khoản 16);
  • Người có trình độ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực STEM, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh; tiến sĩ; giáo sư, phó giáo sư làm việc tại cơ sở giáo dục (khoản 14).

Chi tiết từng trường hợp và hồ sơ xem tại bài thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. Nhiều trường hợp chỉ cần thông báo, không xin giấy xác nhận

Theo khoản 4 Điều 10, một số nhóm như thành viên góp vốn hoặc thành viên HĐQT có vốn góp từ 03 tỷ đồng, người kết hôn với người Việt Nam, người thành lập hiện diện thương mại, lao động ngắn hạn, người có thẻ miễn thị thực đặc biệt… không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận. Người sử dụng lao động chỉ cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu làm việc.

4. Định nghĩa rõ “lao động ngắn hạn”: tối đa 90 ngày/năm

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc cho một hoặc nhiều người sử dụng lao động Việt Nam với tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong năm dương lịch được xem là làm việc ngắn hạn (khoản 5 Điều 3) và thuộc diện miễn giấy phép. Tuy nhiên, nếu phát sinh quan hệ thuê mướn, trả lương tại Việt Nam thì phải xin giấy phép lao động theo hình thức hợp đồng lao động (điểm a khoản 13 Điều 8).

5. Tiêu chí chuyên gia được mở rộng

Ngoài tiêu chí phổ biến là bằng đại học và ít nhất 02 năm kinh nghiệm, hoặc ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp, Điều 4 bổ sung các con đường để được công nhận là chuyên gia:

  • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, không yêu cầu số năm kinh nghiệm;
  • Tốt nghiệp đại học loại giỏi ngành khoa học công nghệ tại trường thuộc top 500 thế giới (QS, THE, Shanghai Ranking, U.S. News) và có 01 năm kinh nghiệm;
  • Chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo tiêu chí riêng tại Phụ lục III (điện ảnh, bảo tàng, di sản, mỹ thuật…).

Người đã làm việc tại Việt Nam được dùng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận đã cấp để chứng minh số năm kinh nghiệm (khoản 5 Điều 20).

6. Di chuyển nội bộ doanh nghiệp không còn áp dụng cho lao động kỹ thuật

Khoản 1 Điều 3 định nghĩa di chuyển nội bộ doanh nghiệp chỉ gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục. Lao động kỹ thuật không còn thuộc hình thức này.

Giấy phép hoặc giấy xác nhận đã cấp cho lao động kỹ thuật theo hình thức di chuyển nội bộ được dùng đến hết hạn. Khi cấp lại hoặc gia hạn, người lao động chỉ được chuyển sang vị trí chuyên gia nếu có ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp (khoản 3 Điều 35). Đây là nhóm doanh nghiệp FDI cần rà soát sớm nhất.

7. Thủ tục: một bộ hồ sơ, giải trình nhu cầu tích hợp

Doanh nghiệp tiếp tục nộp một văn bản duy nhất theo Mẫu số 03 vừa giải trình nhu cầu vừa đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép (Điều 19, Điều 28).

Thủ tục Thời điểm nộp Thời hạn giải quyết
Cấp giấy phép lao động Trước 10 ngày làm việc – 60 ngày trước ngày làm việc (khoản 1 Điều 23) 10 ngày làm việc
Gia hạn giấy phép lao động Trước 10 ngày làm việc – 90 ngày trước khi hết hạn (khoản 1 Điều 29) 05 ngày làm việc
Cấp lại giấy phép lao động Khi phát sinh trường hợp tại Điều 24 03 ngày làm việc
Cấp giấy xác nhận miễn Trước 10 ngày làm việc – 60 ngày (khoản 1 Điều 10) 05 ngày làm việc

Với hình thức hợp đồng lao động, gói thầu, dự án, doanh nghiệp phải đăng tuyển lao động Việt Nam ít nhất 05 ngày làm việc trước khi nộp hồ sơ, trừ tổng giám đốc, giám đốc đã có tên trên giấy đăng ký kinh doanh (Mục II Mẫu số 03). Xem chi tiết: thủ tục cấp giấy phép lao động và gia hạn giấy phép lao động.

8. Giảm giấy tờ nhờ liên thông dữ liệu

  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được chấp nhận; không phải nộp nếu kết quả đã được chia sẻ trên hệ thống dữ liệu y tế (khoản 2 Điều 19).
  • Phiếu lý lịch tư pháp không phải nộp nếu nộp hồ sơ trực tuyến và cơ quan khai thác được cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Điều 7).
  • Hộ chiếu, ảnh, giấy phép cũ không phải nộp nếu đã có trên cơ sở dữ liệu xuất nhập cảnh hoặc cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài.
  • Hồ sơ gia hạn không yêu cầu giấy khám sức khỏe và lý lịch tư pháp (Điều 28).

9. Quay lại nghĩa vụ báo cáo định kỳ

Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài trước ngày 05/6 và 05/12 hằng năm theo Phụ lục IV, hoặc đột xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi có thay đổi về sử dụng lao động nước ngoài; trừ trường hợp thông tin đã khai thác được trên cơ sở dữ liệu (điểm đ khoản 6 Điều 37). Kỳ báo cáo đầu tiên có thể rơi đúng ngày 05/12/2026, doanh nghiệp nên chuẩn bị dữ liệu từ bây giờ.

Nghị định cũng nhấn mạnh doanh nghiệp không được cho thuê lại lao động nước ngoài, và thông tin người được tuyển phải khớp với thông báo tuyển dụng (điểm b, c, d khoản 6 Điều 37). Những thay đổi về vị trí, địa điểm làm việc xử lý theo hướng dẫn tại bài báo cáo thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

10. Mở rộng căn cứ thu hồi giấy phép lao động

Ngoài các trường hợp giấy phép hết hiệu lực theo Điều 156 Bộ luật Lao động, giấy phép lao động bị thu hồi khi (Điều 31):

  • Người sử dụng lao động hoặc người lao động không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn;
  • Người lao động bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Người lao động bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án tù;
  • Người lao động chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích.

Cơ quan cấp phép ra quyết định thu hồi và thông báo cho Bộ Công an để phối hợp quản lý (khoản 2 Điều 32).

Doanh nghiệp cần làm gì trước 05/12/2026?

  1. Lập danh sách toàn bộ người nước ngoài: hình thức làm việc, vị trí, địa điểm, ngày hết hạn giấy phép, số lần đã gia hạn.
  2. Ưu tiên rà soát lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ: kiểm tra có đủ 05 năm kinh nghiệm để chuyển sang vị trí chuyên gia khi gia hạn hay không.
  3. Xác định lại diện miễn: ai có thể chuyển sang diện miễn theo 18 trường hợp mới, ai chỉ cần thông báo.
  4. Đối chiếu giấy phép với thực tế: vị trí, lĩnh vực, địa điểm làm việc lệch so với giấy phép cần xử lý ngay.
  5. Lên lịch gia hạn cho các giấy phép hết hạn trong 90 ngày tới và quyết định nộp trước hay sau 05/12/2026.
  6. Chuẩn bị báo cáo định kỳ theo Phụ lục IV và cập nhật quy trình đăng tuyển nội bộ cho khớp Mẫu số 03.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào? Từ ngày 05/12/2026, thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP (Điều 36).

Giấy phép lao động cấp theo Nghị định 219 có phải đổi không? Không. Giấy phép đã cấp được sử dụng đến hết hạn; khi cấp lại, gia hạn sẽ áp dụng Nghị định 393/2026/NĐ-CP (khoản 1 Điều 35).

Doanh nghiệp có phải báo cáo định kỳ về lao động nước ngoài không? Có, trước ngày 05/6 và 05/12 hằng năm theo Phụ lục IV, trừ khi thông tin đã khai thác được trên cơ sở dữ liệu (điểm đ khoản 6 Điều 37).

Lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ doanh nghiệp bị ảnh hưởng thế nào? Hình thức này không còn áp dụng cho lao động kỹ thuật. Giấy phép đã cấp dùng đến hết hạn; khi gia hạn chỉ được chuyển sang vị trí chuyên gia nếu có ít nhất 05 năm kinh nghiệm (khoản 3 Điều 35).

Nghị định 393 có bao nhiêu trường hợp miễn giấy phép lao động? 18 nhóm trường hợp tại Điều 8.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
  • Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ (hết hiệu lực từ 05/12/2026).

LawPro hỗ trợ rà soát lao động nước ngoài

Công ty Luật LawPro cung cấp gói rà soát tuân thủ lao động nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP: kiểm tra từng hồ sơ, lập lộ trình gia hạn, chuyển đổi vị trí, xử lý các trường hợp miễn và chuẩn bị báo cáo định kỳ. Xem thêm: Công văn 7873 năm 2026 về di chuyển nội bộ doanh nghiệp.

Liên hệ Công ty Luật TNHH LawPro – Hotline: 0936 77 97 99 – Email: info@lawpro.vn

Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 28/10/2026. Doanh nghiệp nên tham vấn luật sư cho từng trường hợp cụ thể.

Bài viết liên quan